sút cân
Định nghĩa
- Động từ:
- Giảm trọng lượng cơ thể: "sút cân" chỉ hiện tượng cơ thể mất đi một phần khối lượng, thường do bệnh tật, chế độ ăn uống kém, hoặc tập luyện quá sức.
- Suy giảm sức khỏe do giảm cân: Trong ngữ cảnh y tế, "sút cân" thường mang nghĩa tiêu cực, ám chỉ tình trạng sức khỏe không ổn định.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy bị ốm nặng nên sút cân rất nhiều. (Anh ấy mất cân do bệnh tật.)
- Sau khi ăn kiêng khắt khe, cô ấy sút cân trông thấy. (Cô ấy giảm cân rõ rệt sau chế độ ăn kiêng.)
- Bác sĩ khuyên bệnh nhân nên theo dõi cân nặng vì sút cân có thể là dấu hiệu bệnh lý. (Bác sĩ nhấn mạnh việc giảm cân không kiểm soát có thể nguy hiểm.)
Các cách sử dụng nâng cao
"sút cân không rõ nguyên nhân": giảm cân mà không có lý do cụ thể, thường liên quan đến bệnh lý.
- Sút cân không rõ nguyên nhân là triệu chứng cần được kiểm tra y tế. (Giảm cân bất thường đòi hỏi chẩn đoán từ bác sĩ.)
"sút cân do căng thẳng": giảm cân vì áp lực tâm lý.
- Cô ấy sút cân do căng thẳng công việc kéo dài. (Áp lực tinh thần khiến cô ấy mất cân.)
Biến thể và từ gần giống
- Giảm cân (động từ): làm giảm trọng lượng cơ thể, thường mang nghĩa chủ động và có kế hoạch.
- Cô ấy giảm cân bằng cách tập thể dục đều đặn. (Cô ấy chủ động giảm cân để cải thiện sức khỏe.)
- Sụt cân (động từ): từ đồng nghĩa với "sút cân", thường dùng trong ngữ cảnh y tế.
- Bệnh nhân sụt cân nhanh chóng sau khi hóa trị. (Bệnh nhân mất cân đột ngột do điều trị.)
Từ đồng nghĩa
- Giảm cân: giảm trọng lượng cơ thể.
- Sụt cân: mất cân nhanh, thường do bệnh.
- Hao cân: giảm cân từ từ, thường không chủ ý.
Thành ngữ liên quan
- Sút cân như que củi: gầy đi trông thấy, trở nên ốm yếu.
- Sau cơn bạo bệnh, ông ấy sút cân như que củi. (Ông ấy gầy rộc đi vì bệnh tật.)